Trang chủ » Giới thiệu »
Giới thiệu

Bệnh viện Tâm Thần TP.HCM có tiền thân là Bệnh viện Chợ Qúan được xây dựng vào năm 1862 tuy nhiên từ năm 1904 bệnh viện mới bắt đầu có khu điều trị tâm trí. Đặc biệt sau tháng 4 năm 1975 Trung Tâm đã liên tục phát triển về các mặt cơ sở, chuyên môn và nhân sự để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ tâm thần ngày càng tăng trong nhân dân TP.HCM.


Hiện nay là Bệnh viện chuyên khoa đầu ngành cao nhất về Tâm thần tại TP.HCM với gần 400 nhân viên đảm nhận các nhiệm vụ:

- Phòng chống, phát hiện và quản lý điều trị tất cả rối loạn tâm thần cho hơn 8 triệu dân TP.HCM.

- Thực hiên các giám định chuyên khoa tâm thần theo yêu cầu của các cơ quan chức năng.

- Đào tạo và bồi dưỡng chuyên khoa Tâm thần ở mọi mức độ cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa …

- Hợp tác quốc tế trong việc nghiên cứu về bệnh Tâm thần.



* Sơ đồ tổ chức của Trung Tâm hiện nay như sau:

 

- Cơ quan chính : Bệnh viện  Tâm Thần TP.HCM


766 Võ Văn Kiệt, Phường 1, Quận 5, TP.HCM

·         Tel : (08) 3.9.234.675  - (08) 3.9.234.823

·         Fax : (08) 3.9.234.880


Bao gồm:

+ 2 khoa nột trú: dành cho bệnh nhân nam và nữ, mỗi khoa có 50 giường.

+ Khu khám ngoại trú người lớn: điều trị ngoại trú các rối loạn tâm thần ở người lớn.

+ Phòng khám ngoại trú trẻ em: điều trị ngoại trú các rối loạn tâm lý và tâm thần ở trẻ em.

+ Phòng Kế hoạch tổng hợp: phụ trách khối nội trú và hoạt động của 24 Phòng khám tâm thần quận huyện cũng như mạng lưới chăm sóc tâm thần cộng đồng ở 317 Trạm y tế phường xã.

+ Khu Cận lâm sàng: thực hiện các xét nghiệm như điện não đồ, điện tâm đồ, phân tích các chất ma túy trong nước tiểu, đo nồng độ các loại thuốc điều trị bệnh tâm thần và động kinh trong máu …

+ Khoa tâm lý: khám và điều trị tâm lý, thực hiện nhiều loại trắc nghiệm tâm lý khác nhau phục vụ công tác chẩn đoán và điều trị như trắc nghiệm chỉ số trí tuệ, trắc nghiệm nhân cách, các thang đánh giá diễn tiến và mức độ nặng các loại rối loạn tâm thần khác nhau … cũng như nghiên cứu phát triển và ứng dụng các phương pháp điều trị tâm lý trong việc điều trị bệnh tâm thần.

- Ngoài ra Trung tâm còn có 2 cơ sở khác :

+ Bệnh viện Tâm thần Lê Minh Xuân vừa mới sữa chữa  hoàn thành với 300 giường, phòng ốc khang trang dành cho bệnh nhân tâm thần mãn tính.

 

Địa chỉ : Ấp 6 xã Lê Minh Xuân Huyện Bình Chánh Tel : (08) 3.7.660.313


+ Khoa tâm lý tâm thần trẻ em : khám, điều trị và phục hồi chức năng các rối loạn tâm thần ở thanh thiếu niên.

 

Địa chỉ : 165B Phan Đăng Lưu, Quận Phú Nhuận, TP.HCM    Tel : (08) 3.8.442.972



 

 

TP. Hồ Chí Minh rất đông dân ( khoảng 7.000.000 người ). Sự gia tăng dân số tự nhiên ( tỷ lệ năm 1997 là 1,4%) và cơ học ( do dòng người từ các tỉnh đổ vào tìm việc làm ) kèm theo quá trình phát triển công nghiệp hoá và đô thị hoá quá nhanh đã đưa đến nhiều vấn đề xã hội ( trẻ em lang thang , nghiện ma túy, rượu ……) và các rối loạn tâm thần kèm theo.


1 - Đặc điểm xã hội liên quan đến tình hình sức khoẻ tâm thần ở TP.Hồ Chí Minh.

 

- Tốc độ phát triển kinh tế cao giúp nâng cao GDP/ người (1995 là 915USD, trung bình mỗi năm tăng 100 USD) gây ra  phân hoá giàu nghèo dẫn đến áp lực tâm lý trong xã hội tăng và có thể đưa đến các dạng rối loạn liên quan đến stress.


- Sự phát triển kinh tế xã hội đang nhanh chóng làm thay đối lối sống của dân chúng từ ăn uống đến sinh hoạt nên hệ thống y tế hiện đang phải đối phó với các vấn đề sức khoẻ vừa của một nước đang phát triển (như suy dinh dưỡng,  bệnh nhiểm trùng và ký sinh trùng…..) và của một nước công nghiệp hoá ( như bệnh béo phì, tim mạch, ung thư , rối loạn trầm cảm, stress …) cũng như các rối loạn tâm thần liên quan như chậm phát triển tâm thần do di chứng viêm não hay viêm màng não, sa sút tâm thần sau tai biến mạch máu não do huyết áp cao, …

- Tuổi thọ trung bình của người dân ngày càng cao hơn ( năm 1979 có 3,9% người ³ 65 tuổi thì năm  1999 tỷ lệ này là 5,2% ) do vậy càng dễ bộc lộ các rối loạn tâm thần ở người lớn tuổi như sa sút tâm thần Alzheimer, rối loạn tâm thần do bệnh Parkinson …

- Ngoài ra còn các vấn đề khác như di chứng tâm thần do tai nạn giao thông, chiến tranh và ô nhiểm môi trường gây ra.

2 –Tình hình sức khoẻ tâm thần cộng đồng trong dân số chung ở TP.Hồ Chí Minh.

Tỷ lệ một số bệnh tâm thần thường gặp.

Loại bệnh Việt Nam (%) * TP. Hồ Chí Minh (%)
Tần suất chung các loại bệnh tâm thần 13-20 16,1**
Tâm thần phân liệt 0,45 1**
Động kinh 0,33 0,5**
Chậm phát triển tâm thần 0,61 0,9**
Sa sút tâm thần ( ở nhóm người ³ 65 tuổi ) 0,78 7,8 – 9,7***
Trầm cảm 2,47 9,5**
Các rối loạn lo âu 2,27 6,1**
Lạm dụng rượu 4,68 1,7**
Chấn thương sọ não 0,49  
Rối loạn hành vi thanh thiếu niên 0,84  


* số liệu trích trong tài liệu tập huấn về dự án bảo vệ sức khoẻ tâm thần cộng đồng – Hà Nội 12/2001 ( cở mẫu là 78.242 ở 9 điểm ở các vùng kinh tế, xã hội, địa lý khác nhau ).

** số liệu trích trong công trình nghiên cứu dịch tể một số bệnh tâm thần trong dân số chung tại TP. HCM năm 2001.

*** số liệu trích trong công trình nghiên cứu tỷ lệ sa sút tâm thần ở quần thể người ³ 65 tuổi tại TP. Hồ Chí Minh năm 2002 và 2003.

Như vậy với dân số xấp xỉ 7.000.000 người thì số người có thể mắc vài rối loạn tâm thần thường gặp như sau: 70.000 tâm thần phân liệt, 35.000 động kinh, 63.000 chậm phát triển tâm thần, 28.392 sa sút tâm thần, 665.000 trầm cảm, 427.000 có các rối loạn lo âu, 119.000 lạm dụng hay lệ thuộc rượu … và nhiều loại bệnh lý tâm thần khác từ nhẹ đến nặng.

3 – Mô hình chăm sóc sức khoẻ tâm thần dựa vào cộng đồng và tình hình thực tế trên thế giới và tại TP. Hồ Chí Minh.

3.1 – Trên thế giới và khu vực.
Sau khi loại thuốc chống loạn thần hiệu quả đầu tiên là chlorpromazine ra đời năm 1952 thì đến năm 1960 mô hình chăm sóc sức khoẻ tâm thần trên thế giới đã có những sự thay đổi sâu sắc. Người ta đã xoá bỏ hình thức xây dựng các bệnh viện tâm thần lớn vài ngàn giường ở những nơi hẻo lánh ( một hình thức phân biệt đối xử muốn nói rằng xã hội không nhìn nhận quyền sống bình đẳng của các bệnh nhân này ) sang việc điều trị đa số bệnh nhân ở các bệnh viện tâm thần nhỏ ( khoảng từ 100 – 300 giường ), các khoa tâm thần nội trú 10 – 15 giường trong bệnh viện đa khoa cũng như ở các phòng khám tâm thần ngoại trú ( bệnh nhân sống ở gia đình đến phòng khám khám bệnh mổi tháng ) và chỉ những bệnh nhân nào có các chỉ định nhập viện ( như quá kích động, có hành vi nguy hiểm cho bản thân hay người khác … ) thì mới điều trị nội trú và khi ổn định thì sẽ trở về phòng khám ngoại trú. Cả Mỹ và Pháp đều tổ chức hệ thống chăm sóc tâm thần cộng đồng theơ khu vực địa lý. Cứ mỗi khu vực gồm 70.000 – 200.000 dân họ sẽ tổ chức một cở sở điều trị tâm thần gồm có bệnh viện nội trú ( theo tiêu chuẩn 1 – 1,5 giường / 1.000 dân ), các phòng khám ngoại trú, bệnh viện ban ngày, xưởng dạy nghề … và cho đến hiện nay mô hình này đã chứng tỏ được tính hiệu quả, nhân đạo và dễ tiếp cận đối với nhân dân. Ở khu vực châu Á thì tại thành phố Manila ( Philippine ) có trên 3.000 giường bệnh tâm thần còn ở thành phố Bắc Kinh ( Trung Quốc ) có tổng cộng 21 bệnh viện tâm thần.

3.2 – Ở TP. Hồ Chí Minh.
Ơ TP. Hồ Chí Minh từ năm 1977 ngành tâm thần đã tổ chức theo đường lối này tuy nhiên thay vì tổ chức theo mật độ dân cư thì chúng ta tổ chức theo đơn vị hành chánh để thuận tiện hơn trong việc quản lý nhà nước và lồng ghép vào hệ thống chăm sóc sức khoẻ ban đầu chung. Đây cũng là điểm mạnh của Tổ chức y tế thành phố.

Về mặt phòng khám ngoại trú thì ở mỗi quận huyện chúng ta đều có một phòng khám tâm thần lo chăm sóc sức khoẻ tâm thần cho nhân dân trong quận và để tăng tính dễ tiếp cận cho người dân ( nhất là đối với các vùng ngoại thành giao thông còn khó khăn ) từ năm 1994 chúng ta đã triển khai việc khám chữa bệnh tâm thần xuống tới mạng lưới Trạm y tế phường xã, lồng ghép với các chương trình săn sóc sức khoẻ ban đầu khác. Cho đến nay dù còn nhiều khó khăn như thiếu thốn nhân sự, thiếu cơ sở vật chất như bệnh viện ban ngày, xưởng dạy nghề nhưng mạng lưới khám chữa bệnh ngoại trú này đã triển khai đầy đủ ở 24 quận huyện và 317 trạm y tế phường xã và đang điều trị cho phần lớn các bệnh nhân tâm thần và động kinh ( hiện đang quản lý 6.561 bệnh nhân tâm thần phân liệt và 5.175 bệnh nhân động kinh ) cùng các loại rối loạn tâm thần khác.

Hệ thống chăm sóc ngoại trú này có thể xem như một hình tam giác gồm 3 nấc chính:

Nấc thứ nhất là cơ quan chịu trách nhiệm về chuyên môn cao nhất , đó là Bệnh viện Tâm thần TP.HCM bao gồm:

# cơ sở Chợ Quán có 100 giường dành cho bệnh nhân cấp tính
# cơ sở Lê Minh Xuân có 250 giường dành cho đối tượng bán cấp, mãn tính và phục hồi chức năng.
# cơ sở Phan Đăng Lưu là Phòng khám tâm thần dành cho trẻ em.

Nấc thứ hai là mạng lưới các Phòng khám tâm thần quận huyện ( thường nằm trong các Trung tâm y tế đa khoa quận huyện ) có nhiệm vụ quản lý và điều trị các bệnh nhân tâm thần ngoại trú và điều phối hoạt động của mạng lưới nhân viên phụ trách chương trình tâm thần ở các trạm y tế phường xã trong địa bàn .

# Hiện mỗi Quận huyện đều có Phòng khám tâm thần.
# Biên chế 1 Phòng khám tâm thần quận huyện có khoảng từ 2-5 nhân viên.
# Tùy theo điều kiện khách quan của từng Quận huyện , cơ cấu tổ chức của một Phòng khám tâm thần quận huyện có thể bao gồm 1 hoặc 2 bộ phận sau :

·         Bộ phận khám bệnh ngoại trú : lo việc khám và chữa bệnh ngoại trú
·         Bộ phận bệnh viện ban ngày dành cho người lớn : tổ chức thực hiện các hoạt động có tính chất phục hồi chức năng tâm lý xã hội cho các bệnh nhân tâm thần phân liệt, động kinh ….

Nấc thứ ba là mạng lưới các trạm y tế phường xã có nhiệm vụ quản lý các bệnh nhân tâm thần ở địa phương
(cho khoảng 20.000dân )

Hiện toàn bộ  các Trạm y tế phường xã trong tổng số 317 phường xã ở TP.Hồ Chí Minh đều có nhân viên phụ trách chương trình tâm thần .

Một yếu tố thuận lợi quan trọng khác là theo Quyết định 196/1998 – TTg của chính phủ và Quyết định 3002/QĐ của Bộ Y Tế ngày 2 / 12 / 1998 thì Chương trình Mục Tiêu Bảo Vệ Sức Khỏe Tâm Thần Cộng Đồng (MTBVSKTTCĐ) của quốc gia đã bắt đầu được triển khai trong cả nước ( triển  khai trên thực tế từ tháng 5/1999 ). Hiện nay tại TP. Hồ Chí Minh đã triển khai chương trình này  ở 49 Phường xã. Chương trình này tập trung chủ yếu vào việc phát hiện và điều trị sớm bệnh tâm thần phân liệt và chú trọng vào việc phục hồi chức năng nhằm đưa bệnh nhân trở lại sinh hoạt trong cộng đồng ở mức độ tốt nhất và hiện nay mục tiêu của chương trình đã bắt đầu mở rộng sang lãnh vực chăm sóc và điều trị bệnh động kinh và trầm cảm.

Tóm lại với tần suất bệnh tâm thần có xu hướng ngày càng tăng trên thế giới và lẫn ở Việt nam và mặc dù tiềm lực về người và vật chất  của Việt nam chưa phải là mạnh nhưng chính quyền các cấp từ trung ương đến địa phương đã nhận thức được việc chăm sóc sức khoẻ tâm thần cho nhân dân là một mục tiêu quan trọng đối với quốc gia và đang dành nhiều công sức để thực hiện nhiệm vụ này.

4 -  Địa chỉ và điện thoại  các cơ sở điều trị tâm thần trong TP. Hồ Chí Minh.

- Bệnh viện Tâm thần TP.HCM :
+ cơ sở Chợ Quán 192, Hàm Tử, phường 1, quận 5, TP.HCM, ĐT: 9234675
+ cơ sở Lê Minh Xuân, Ap 6, xã Lê Minh Xuân, TP.HCM, ĐT: 7661245
+ cơ sở Phan Đăng Lưu, 165B đường Phan Đăng Lưu, Quận Phú Nhuận, TP.HCM, ĐT: 8442972

- Các phòng khám tâm thần quận huyện.

SỐTT

TÊN CÁC PKTT - QH

TÊN CÁC TP

ĐỊA CHỈ

ĐIỆN THOẠI

1

PK Tâm Thần Q1

BS. Lâm Hữu Tài

338 Hai Bà Trưng Q1

8202060 DĐ: 0918415336

2

PK Tâm Thần Q2

BS. Dương Thị Lan Hương

A1 bis Lương Định Của, Xã An Khánh Q2

7415004 - 8637652

3

PK Tâm Thần Q3

BS. Nguyễn Thị Thanh Xuân

80/5 Bà Huyện Thanh Quan, P9, Q. 3

5260673

4

PK Tâm Thần Q4

YS. Nguyễn Khắc Hùng

396/27 Nguyễn Tất Thành, P18, Q. 4

8261763– 090855330

5

PK Tâm Thần Q5

Bs. Hà Phương Dũng

136G Nguyễn Tri phương F9 Q. 5

9126480 -  8308827

6

PK Tâm Thần Q6

YS. Nguyễn Thị Minh Hoa

371 Hùng Vương Q. 6

8750873 - 0903742611

7

PK Tâm Thần Q7

YS. Nguyễn Hoàng Hải

09 Nguyễn Thị Thập – Tân Phú Q7

8731180 TĐ: 33 - 090314380

8

PK Tâm Thần Q8

YS. Tạ Thị  Vân Trang

82 Cao Lỗ P4 Q8

8503615 TĐ: 412

9

PK Tâm Thần Q9

Bs. Vũ  Hồng Hạnh

Khu phố 3 Đình Phong Phú – Tăng Nhơn Phú B

7360527

10

PK Tâm Thần Q10

Bs. Vũ Quốc Vượng

473c CMT8  Q10

8261965 -- 9047226

11

PK Tâm Thần Q11

BS. Tống Văn Đức

349/1 Lê Đại Hành, P13, Q. 11

9622279 - 0903975187

12

PK Tâm Thần Q12

BS. Trương Ngọc Vỹ

111 Đường Tân Chánh Hiệp , P. Tân Chánh Hiệp Q12

2502632 TĐ: 109

13

PK Tâm Thần Q. Bình Thạnh

Bs. Phan Đức Thiện

52 Nguyễn Văn Lạc, P19, Q. BT

8996442

14

PK Tâm Thần Q. Phú Nhuận

Bs. Lê Ngọc Anh

250 Nguyễn Trọng Tuyển Q. PN

8443910 - 8452926

15

PK Tâm Thần Q. Gò Vấp

YS. Trần Thị Thanh Loan

24/17B Thống Nhất, F13 Q. Gò Vấp

8947537 - 0903775418

16

PK Tâm Thần Q. Tân Bình

BS. Lê Viết Thanh

333/6 Lê Văn Sỹ, P1, Q. Tân Bình

8125376

17

PK Tâm Thần Q. Thủ Đức

BS. Nguyễn Vĩnh Thạnh

Số 2 Nguyễn Văn Lịch, P. Linh Tây , Q. TĐ

8963194

18

PK Tâm Thần H. Bình Chánh

BS. Võ  Văn Tám

TYT Xã Tân Quý Tây, H.BC

0907109666

19

PK Tâm Thần H. Nhà Bè

BS. Trương Công Tráng

Khu phố 4, Huỳnh Tân Phát, TTNB, H. Nhà  Bè

7816573

20

PK Tâm Thần H. Củ Chi

YS. Trịnh Hòa Hiệp

Xã Tân Thạnh Tây, H. Củ Chi

8920583 xin số 206 8924231 Fax: 8921368

21

PK Tâm Thần H. Hóc Môn

YS. Nguyễn Thị Reo

65/2 Bà Triệu Thị trấn Hóc Môn, H. Hóc Môn

8914208

22

PK Tâm Thần H. Cần Giơ

BS. Lâm Ngọc Hường

Ấp Miêu 3, Xã Cần Thạch, H. Cần Giơ

7860466

23

PK Tâm Thần Q. Tân Phu

BS. Trương Chí Thông

370 Phú Thọ Hoà, P Phú Thọ Hoà Q.Tân Phú

4089520

24

PK Tâm Thần Q. Bình Tân

BS. Nguyễn Văn Đạo

79/3A KP6 P. An Lạc – Cây Thị – Q. Bình Tân

7513218

 

THÔNG BÁO

Bệnh viện tâm thần TP. Hồ Chí Minh đang trong thời gian sữa chữa lớn, tuy nhiên các hoạt động sau đây vẫn duy trì như cũ:

1/ Khám và điều trị bệnh nhân ngoại trú bình thường.

2/ Duy trì một số giường nội trú dành cho các bệnh nhân cấp tính.

3/ Khám giám định:

+ Giám định pháp y tâm thần.

+ Kết hôn với người nước ngoài.

+ Khám xuất cảnh

Bệnh viện tâm thần xin trân trọng thông báo.

 

 
THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG

 

 

Sau khi tổng hợp nhu cầu nhân sự của các khoa phòng, phòng Tổ chức cán bộ tổng hợp hồ sơ tuyển dụng viên chức năm 2016 là: 17

Số lượng cụ thể cho từng vị trí như sau:

 

 

Viên chức loại A1 theo bảng lương số 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP: 12 người

-       Chức danh nghề nghiệp Chuyên viên (Mã số 01.003)                              : 6

-       Chức danh nghề nghiệp Thư viện viên hạng III (Mã số: V.10.02.06)      : 1

-       Chức danh nghề nghiệp Kỹ sư hạng III (Mã số V.05.02.07)                    : 1

-       Chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật y hạng III    (Mã số: V.08.07.18)        : 1

-       Chức danh nghề nghiệp Bác sĩ (Mã số: V.08.01.03)                                : 2

-       Chức danh nghề nghiệp Dược sĩ (Mã số: V.08.08.22)                             : 1

 

 

Viên chức loại B theo bảng lương số 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP: 05 người

-       Chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên hạng IV (Mã số: V.05.02.08)      : 1

-       Chức danh nghề nghiệp Dược hạng IV (Mã số: V.08.08.23)                   : 1

-       Chức danh nghề nghiệp Điều dưỡng hạng IV  (Mã số V.08.05.13)         : 3

 

 

1.   Hình thức tuyển dụng.

 

 

Bệnh viện Tâm thần tổ chức tuyển dụng qua hình thức xét tuyển.

 

 

2.   Tiêu chuẩn và điều kiện đăng ký dự tuyển.

Người đăng ký dự tuyển phải có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực theo yêu cầu của vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp.

1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:

a) Có quốc tịch Việt Nam và có hộ khẩu thường trú tại Thành phố Hồ Chí Minh. Trường hợp người dự tuyển không có hộ khẩu thường trú tại Thành phố Hồ Chí Minh phải có ít nhất một trong các điều kiện sau đây:

- Có học hàm Giáo sư (có tuổi đời dưới 45 tuổi đối với nữ và 50 đối với nam), Phó Giáo sư (có tuổi đời dưới 40 tuổi);

- Có bằng Tiến sĩ (có tuổi đời dưới 35 tuổi);

- Có bằng Thạc sĩ (có tuổi đời dưới 30 tuổi);

- Tốt nghiệp loại xuất sắc các đại học trong nước hoặc tốt nghiệp loại giỏi các đại học nước ngoài (có tuổi đời dưới 25 tuổi).

Đối với các trường hợp đặc biệt khác phải có văn bản báo cáo với Sở Nội vụ từng trường hợp cụ thể để xem xét, tổng hợp xin ý kiến Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) Từ đủ 18 tuổi trở lên và trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật lao động;

c) Có đơn đăng ký dự tuyển;

d) Có lý lịch rõ ràng;

đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;

§  Viên chức loại A1 trở lên:

ª Ngoại ngữ: tối thiểu chứng chỉ B trở lên,

ª Tin học: tối thiểu chứng chỉ A trở lên.

§  Viên chức hạng B:

ª Ngoại ngữ: tối thiểu chứng chỉ A,

ª Tin học: tối thiểu Chứng chỉ A.

Khi có quyết định của Sở Nội vụ và Sở Y tế công nhận kết quả tuyển dụng các viên chức “Đạt”, thì viên chức phải cam kết đáp ứng đủ tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp theo đúng quy định hiện hành như sau:

§  Trình độ từ cao đẳng, đại học:

ª Ngoại ngữ: tương đương bậc 2; A2 khung chung Châu Âu (Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014);

ª Tin học: sử dụng công nghệ thông tin cơ bản (Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014).

§  Trình độ trung cấp:

ª Ngoại ngữ: tương đương bậc 1; A1 khung chung Châu Âu (Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014);

ª Tin học: sử dụng công nghệ thông tin cơ bản (Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014).

           e) Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo vị trí việc làm đăng ký dự tuyển.

* Lưu ý: Ưu tiên cho người đăng ký dự tuyển có kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn ít nhất 2 năm.

 

 

3.   Hồ sơ đăng ký dự tuyển.

           1. Hồ sơ dự tuyển viên chức bao gồm:

           a) Đơn đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BNV;

           b) Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã - phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trong thời hạn 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

           c) Bản sao giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân và bản sao sổ hộ khẩu thường trú;

           d) Bản sao văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập toàn khóa (gồm điểm học tập và điểm tốt nghiệp) theo yêu cầu của vị trí dự tuyển được cơ quan có thẩm quyền chứng thực; trường hợp có văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải được cấp có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định tại Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp;

           đ) Giấy chứng nhận sức khỏe có kết luận đủ sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ Y tế hướng dẫn khám sức khỏe;

           e) Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có), được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.

           Trường hợp người đăng ký dự tuyển đang hợp đồng làm việc tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp xã phải được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương nơi đang làm việc nhận xét, đánh giá hoàn thành nhiệm vụ và có văn bản đồng ý được tham gia dự tuyển.

           2. Người đăng ký dự tuyển phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của những giấy tờ trong hồ sơ dự tuyển. Các trường hợp khai man, giả mạo hồ sơ sẽ bị hủy kết quả tuyển dụng và xử lý theo quy định của pháp luật. Thí sinh không được bổ sung các giấy tờ xác nhận chế độ ưu tiên sau khi đã công bố kết quả tuyển dụng.

           3. Thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển vào 01 vị trí việc làm, nếu thí sinh nào đăng ký dự tuyển từ 02 vị trí việc làm trở lên sẽ bị xóa tên trong danh sách dự tuyển hoặc hủy kết quả xét tuyển. Hồ sơ đăng ký dự tuyển không hoàn trả lại.

           4. Giám đốc Bệnh viện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của những người đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định và chịu trách nhiệm về việc từ chối tiếp nhận hồ sơ.

 

 

4.   Nội dung và thể thức tuyển dụng.

8.1.     Xét hồ sơ.

Hồ sơ dự tuyển đạt yêu cầu phải thỏa các điều kiện sau:

1.     Có đầy đủ các thành phần hồ sơ, ứng với vị trí việc làm đăng ký dự tuyển được quy định như trên.

2.     Có điểm học tập, điểm tốt nghiệp, mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên (theo thang điểm 100).

8.2.     Xét tuyển.

Thí sinh có hồ sơ dự tuyển đạt yêu cầu sẽ được kiểm tra sát hạch qua        hình thức phỏng vấn với nội dung cụ thể như sau:

8.2.1.   Kiến thức chung về pháp luật

+       Luật Viên chức.

+       Nội qui, quy chế Bệnh viện.

+      12 điều y đức, Quy tắc ứng xử theo Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014, Cam kết “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ hướng tới sự hài lòng của người bệnh” theo Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04/6/2015.

 

 

8.2.2.   Chuyên môn

        Câu hỏi lĩnh vực chuyên môn có liên quan. Nội dung câu hỏi được chuẩn bị  phù hợp với từng đối tượng (do Bệnh viện Tâm thần soạn, Sở Y tế duyệt).

8.2.3.   Khả năng giao tiếp, ứng xử chung.

 

 

5.   Thời gian và địa điểm tiếp nhận hồ sơ dự xét tuyển.

Thời gian: kể từ ngày 01/10/2016 đến hết ngày 31/10/2016.

Sáng từ 7h30 đến 11h30, chiều từ 13h30 đến 15h30.

Địa điểm: phòng Tổ chức cán bộ Bệnh viện Tâm thần, 766 Võ Văn Kiệt, phường 1, quận 5, TP.HCM.

 

 

6.   Thời gian xét tuyển.

        Thời gian xét tuyển dự kiến ngày 02 tháng 12 năm 2016 (01 ngày).

 

 

7.   Cách tính điểm.

a) Điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập của người dự xét tuyển ở trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.

        b) Điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự xét tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.

        c) Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì điểm học tập đồng thời là điểm tốt nghiệp và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 2.

        d) Điểm phỏng vấn hoặc thực hành được tính theo thang điểm 100 và tính hệ số 2.

        đ) Kết quả xét tuyển là tổng số điểm của điểm học tập, điểm tốt nghiệp, điểm phỏng vấn tính theo quy định tại Điểm a, b, d Mục này.

        Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì kết quả xét tuyển là tổng số điểm được tính tại Điểm c và d Mục này.

 

 

8.   Xác định người trúng tuyển.

        a) Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau đây:

        - Có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn hoặc thực hành, mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên;

        - Có kết quả xét tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

        b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có điểm sát hạch (phỏng vấn hoặc điểm thực hành) cao hơn là người trúng tuyển.

        c) Nếu tổng số điểm sát hạch bằng nhau Giám đốc Bệnh viện quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại Khoản 2, Điều 10 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP.

        d) Trường hợp vẫn không xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại Khoản c Mục này thì Giám đốc bệnh viện phỏng vấn trực tiếp và quyết định người trúng tuyển.

        e) Không thực hiện việc bảo lưu kết quả cho các kỳ xét tuyển lần sau.

KHOA TÂM LÝ-TÂM THẦN TRẺ EM

Địa chỉ: 165B Phan Đăng Lưu, phường 1, quận  Phú Nhuận.

     Điện thoại: (08) 38442972

 

 

I.                 GIỚI THIỆU:

-        Là 1 khoa trực thuộc Bệnh viện Tâm Thần TP. HCM, khoa được thành lập từ năm 1993, trải qua 24 năm hoạt động, có nhiều kinh nghiệm trong khám và điều trị ngoại trú cho các bệnh nhân dưới 18 tuổi.

-        Khoa có 9 bác sĩ đều là BS chuyên khoa 1 tâm thần, có thâm niên công tác lâu dài trong lĩnh vực tâm thần nhi, có 7 cử nhân tâm lý có nhiều kinh nghiệm làm việc thực tiễn và đã tham gia nhiều khóa tập huấn với các chuyên gia nước ngoài.

 

II.              CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA KHOA:

1.     Khám và điều trị các bệnh lý:

·       Rối loạn tăng động giảm chú ý

·       Rối loạn phát triển lan tỏa (Tự kỷ, hội chứng Rett, hội chứng Asperger…)

·       Chậm phát triển trí tuệ

·       Chậm nói, Rối loạn giao tiếp, Rối loạn phát âm

·       Rối loạn  học tập (các kỹ năng đọc, viết, tính toán)

·       Rối loạn trầm cảm

·       Rối loạn lo âu (lo âu chia ly, ám ảnh sợ xã hội, rối loạn hoảng loạn, …)

·       Ám ảnh sợ (sợ dơ, sợ độ cao, sợ đám đông, sợ bị bệnh, sợ trường học …)

·       Rối loạn ám ảnh cưỡng chế (các hành vi lặp đi lặp lại nhiều lần không kiểm soát như rửa tay, tắm, kiểm tra khóa cửa,…)

·       Rối loạn stress sau sang chấn

·       Rối loạn dạng cơ thể (đau đầu, đau bụng,… khám nhiều lần và điều trị nhiều nơi vẫn không hết và không tìm ra nguyên nhân bệnh lý)

·       Rối loạn ăn uống (chán ăn tâm thần, chứng ăn vô độ)

·       Rối loạn giấc ngủ

·       Rối loạn TIC (các cử động nháy mắt, hỉnh mũi, nhăn mặt, …không do cố ý)

·       Rối loạn cư xử và cảm xúc

·       Rối loạn hành vi, rối loạn bướng bỉnh chống đối

·       Rối loạn tâm thần …

·       Động kinh (cơn co giật, cơn vắng ý thức)

·       Nhức đầu

2.   Trắc nghiệm tâm lý và thang lượng giá: Bao gồm các trắc nghiệm trí tuệ đánh giá năng lực học tập của trẻ theo lứa tuổi và trắc nghiệm đánh giá tâm bệnh học của trẻ tuổi vị thành niên.

K-ABC là công cụ thực hiện cá nhân được thiết kế nhằm đánh giá khả năng nhận thức và các cách thức giải quyết vấn đề của trẻ từ 02 tuổi 06 tháng đến 12 tuổi 05 tháng 30 ngày.  Được thực hiện trong 90 phút. Đặc biệt trắc nghiệm trí tuệ K-ABC có phần đánh giá dành cho trẻ em có khiếm khuyết về ngôn ngữ.

WISC III (Wechsler Intelligence Scale for Children-Third Edition) là bộ công cụ lâm sàng được thực hiện trên từng cá nhân để đánh giá trí tuệ của trẻ từ 6 đến 16 tuổi 11 tháng. Được thực hiện trong 90 phút.

WISC – IV (Wechsler Intelligence Scale for Children - Fourth Edition) dành cho trẻ em – tái bản lần 4 là bộ công cụ thực hiện cá nhân được thiết kế nhằm đánh giá khả năng nhận thức và các cách thức giải quyết vấn đề của trẻ từ 6 tuổi đến 16 tuổi 11 tháng. Được thực hiện trong 90 phút.

WAIS-III (Wechsler Adult Intelligence Slage - Thrid Edition) cũng là bộ công cụ đo lường trí tuệ dành cho người lớn từ 17 đến 89 tuổi với 14 tiểu test. Được thực hiện trong 90 phút.

RAVEN (Progressive Matrices) gồm 2 loại: PMS (Progressive Matrices) là bài trắc nghiệm (không màu) dành cho người lớn với 60 bài tập, bắt đầu từ dễ đến khó và kết thúc bằng bài tập khó và phức tạp nhất; PMC được trình bày dưới hình thức in màu dành cho trẻ  nhỏ với 36 bài tập. Đặc biệt, test này là dạng test phi ngôn ngữ dành cho những trẻ mất khả năng ngôn ngữ, bị bại não hay sa sút tâm thần.

Denver là thang đánh giá mức độ phát triển tâm lý – vận động ở trẻ nhỏ và giúp phát hiện sớm những tình trạng chậm phát triển trẻ em từ lúc sơ sinh cho đến 6 tuổi. Sau khi thực hiện xong, ta có thể biết được trẻ phát triển tốt (bình thường) hay có tình trạng chậm phát triển.

Brunet Lezine là thang đánh giá sự phát triển tâm thần vận động của trẻ nhỏ từ lúc 02 tháng đến 30 tháng tuổi. Sau khi trẻ hoàn thành xong  trắc nghiệm, ta có thể biết được trẻ phát triển tốt (bình thường) hay có tình trạng chậm phát triển.

MMPI-A (Minnesota Multiphasic Personality Inventory – Adolescent) gồm bộ 478 câu hỏi dùng để đánh giá tâm bệnh học ở tuổi vị thành niên, áp dụng cho trẻ từ 14 tuổi đến 18 tuổi. Đây là bộ trắc nghiệm được ứng dụng trong lĩnh vực tâm thần, mục đích là đánh giá các rối loạn về nhân cách và rối loạn tâm thần, nhằm chẩn đoán bệnh lý cho người bệnh.

Thang lượng giá Tập trung – Trí nhớ là thang đo sự tập trung chú ý và khả năng ghi nhớ của trẻ dành cho trẻ học cấp 2 trở lên, trẻ phải đọc và viết được.

 

3.     Trị liệu tâm lý:

Tâm vận động là một phương pháp can thiệp thuộc lĩnh vực tâm lý và giáo dục dành cho trẻ bị các rối loạn phát triển (chậm phát triển, tự kỷ, tăng động giảm chú ý,…) nhằm giúp trẻ phát triển một cách đồng bộ, trong mọi lĩnh vực thuộc đời sống con người.

Âm ngữ trị liệu dành cho trẻ có rối loạn ngôn ngữ: trẻ bị rối loạn ngôn ngữ tiếp nhận với biểu hiện chậm hiểu lời nói; hay rối loạn ngôn ngữ diễn đạt với biểu hiện khó phát âm những từ, những câu thông thường, nói ngọng, hay khó diễn đạt câu.

Trị liệu tâm lý cá nhân là sự điều trị các rối loạn cảm xúc, hành vi và nhân cách của người bệnh, giúp người bệnh cách thức giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.

Trị liệu tâm lý nhóm là liệu pháp trong đó người bệnh được nói chuyện theo những chủ đề có sẵn hoặc theo chủ đề tự chọn. Trị liệu nhóm giúp bệnh nhân bộc lộ cảm xúc và suy nghĩ của mình để tìm kiếm sự giúp đỡ, sự đồng cảm của nhóm. Người bệnh cảm thấy an tâm về tâm lý, tự tin hơn, có khả năng xử lý tốt hơn trong việc ứng phó với những khó khăn trong cuộc sống.

4.     Cận lâm sàng:

-        Đo điện não, Điện tim

III.           HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ KHOA: 
Bé đang làm test, tham gia phiên trị liệu tâm vận động, tâm lý cá nhân, tâm lý nhóm

            I/. VÀI NÉT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH BỆNH VIỆN CHỢ QUÁN 
          Bệnh viện Chợ Quán hình thành từ trạm cứu thương dành cho người Pháp năm 1861 tại làng Chợ Quán. Năm 1862 một số nhà hảo tâm xây dựng thành bệnh viện trên diện tích khoảng 5 ha, đến năm 1865 hiến cho chính quyền đương nhiệm. Đây là nơi điều trị bệnh hoa liễu và giam giữ tù nhân mắc bệnh.
            Là bệnh viện "lớn tuổi" nhất của Sài Gòn-Gia Định, năm 1901 trở thành Trung tâm huấn luyện Y khoa. Khi Trường Y Đông Dương được người Pháp thành lập năm 1902 trở thành bệnh viện đa khoa trong đó có khoa tâm thần.
           Từ năm 1904 là nơi điều trị "bệnh nhân tâm trí". Từ 1954 - 1957 bệnh viện được giao cho quân đội quản lý mang tên Viện Bài lao Ngô Quyền. Từ 1957 chuyển sang dân sự và lấy lại tên BỆNH VIỆN CHỢ QUÁN với chức năng điều trị bệnh tâm thần, bệnh lây nhiễm và bệnh phong (Hansen). Tên Bệnh viện Chợ Quán gắn liền với tâm thức người dân Sài Gòn - Gia Định, xem những người đến khám hay đã khám điều trị, và cả nhân viên y tế như những người có vấn đề về tâm thần (?!).
           Năm 1972 - 1974 Hàn Quốc xây dựng khu nhà 5 tầng, cùng với các khoa nhiễm , tâm thần và bệnh phong cũ, với trang bị khá hiện đại trở thành bệnh viện đa khoa mang tên "Trung tâm Y khoa Hàn- Việt".
           Từ tháng 5/1975 lấy lại tên Bệnh viện Chợ Quán thuộc Ban Y tế xã hội Miền Nam quản lý.
           Hiện nay, trong khuôn viên bệnh viện có Nhà lưu niệm Đồng chí Trần Phú, Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Đông Dương, hy sinh ngày 6/9/1931, là Di tích lịch sử quốc gia.
    
II/. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH BỆNH VIỆN TÂM THẦN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 
1/. Thời kỳ chuyển giao về Bệnh viện Tâm trí Biên Hòa ( Bệnh viện Tâm Thần Trung Ương II ngày nay) 
           Tháng 9/1975 Khoa Tâm thần Bv Chợ Quán được chuyển về Bệnh viện Tâm trí Biên Hòa và đến ngày 25/8/1976 Bệnh viện Tâm trí Biên Hòa giao lại khu Tâm trí Trung tâm Y tế Hàn - Việt cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh. 
           Ngày 20/12/1976 Bệnh viện Tâm trí Biên Hòa tiếp tục bàn giao Chẩn Y viện Tâm trí Phú Nhuận.
2/. Các thời kỳ chuyển tiếp
 TRẠM TÂM THẦN TRUNG TÂM:
        Thành lập ngày 21/6/1978 gồm 2 đơn vị: cơ sở nội trú Chợ Quán ( 2 khoa nam, nữ cũ, 20 giường bệnh ) và Phòng khám tâm thần 197 Phan Đăng Lưu ( 165B ngày nay) quận Phú Nhuận.
        Ngày 31/12/1984 tiếp nhận Cơ sở Lê Minh Xuân, nguyên là Bv Đa khoa Khu vực Huyện Bình Chánh Tp Hồ Chí Minh
Ban lãnh đạo:
                    Bs Mai Bạch Lê, Trưởng Trạm.
                    Bs Trần Đình Xiêm, thành viên kiêm nhiệm. 
Bs Mai Bạch Lê: 
 
Sinh 1923 tại Quảng Bình, tham gia cách mạng 1946, Đảng viên Đảng Cộng sản Viết Nam từ 1950.  
Tốt nghiệp năm 1963 tại Đại học Y Khoa Hà Nội ngành Nhi khoa.
Trước1975 Phó GĐ Bv Đống Đa Hà Nội.
Ngày 25/8/1976, tiếp nhận cơ sở Tâm thần Chợ Quán và 197 Phan Đăng Lưu Q. Phú Nhuận do Bệnh viện Tâm trí Biên Hòa bàn giao.
Nghỉ hưu tháng 12/1981. Đã mất.     




Các bác sĩ các phòng ban trực thuộc:
Nguyễn Đình Tiếp, Nguyễn Cửu Dỵ, Trịnh Văn Lang, Hà Quốc Anh, Hoàng Bá Ước Gioanh, Tôn Thất Phước, Nguyễn Quốc Anh, Hoàng Xuân Trường, Lê Kim Lộc, Trương Tín Huy, Đặng Ngọc Huề, Nguyễn Văn Khuê, Nguyễn Thanh Vân, Phan Văn Tuấn.
Các Dược sĩ Vũ Thị Tâm, Nguyễn Thị Vinh, Trần Hữu Nhơn, Nguyễn Thị Xuân Hương.  
Bs Trần Đình Xiêm kiêm nhiệm Chủ nhiệm Bộ môn Tâm thần Trường Đại học Y Dược Tp Hồ Chí Minh. 



Bs Nguyễn Đình Tiếp, trước năm 1975 là Giám đốc Bệnh viện Chợ Quán trực tiếp phụ trách Khoa Tâm thần.
Sau năm 1975 ông là người có công lớn trong việc soạn thảo sách Tâm thần học của Bộ môn Tâm thần Trường Đại học Y Dược Tp HCM.

                
  








 TRUNG TÂM SỨC KHỎE TÂM THẦN
Thành lập ngày 19/9/1986. Các cơ sở: 
1.    Cơ sở Chợ Quán: 100 giường. 
2.    Cơ sở Lê Minh Xuân: 180 giường. 
3.    Cơ sở Xuân Hiệp Thủ Đức: 100 giường.  
4.    Cơ sở Phòng khám Tâm thần và Bv Ban ngày 197 Phan Đăng Lưu. 
           Nhiệm vụ khám điều trị nội, ngoại trú bệnh tâm thần, đào tạo, nghiên cứu khoa học và hợp tác với Tổ chức IOM, với các Tổ chức Khoa học chuyên ngành của Pháp, Bỉ và Hoa Kỳ.   
Tổ chức:  
          Giám đốc: Bs Trần Đình Xiêm, Bs Lâm Xuân Điền 
          Các Phó Giám đốc: Bs Âu Thị Dung, Bs Nguyễn Tập, Bs Nguyễn Văn Chánh, Bs Vũ Tuấn Khanh. Bs Đặng Văn Bình.
Bs Trần Đình Xiêm: 
  
         
Sinh 1927 tại Thừa Thiên – Huế
          Tham gia cách mạng năm 1945. Đảng viên Đảng Cộng Sản Việt Nam từ  1946.
          Tốt nghiệp Bác sĩ Y khoa 30/08/1959 tại Bắc-kinh - Trung Quốc .
          1961-1964 công tác tại Bệnh viện Việt –Xô.
          1965-1975 GĐ Bệnh viện Tâm Thần Trung Ương
          Tháng 7/1975 –12/1975 công tác tại Ban Y tế Xã hội thuộc Ủy Ban Quân quản,  GĐ Bệnh viện Tâm trí Biên Hòa.
          Năm1976 chuyên viên Văn phòng II Bộ Y Tế Tp HCM.
          Năm 1977 Bộ môn Tâm thần Trường ĐHYD, kiêm nhiệm Ban Lãnh đạo Trạm Tâm thần Trung tâm.
          1980-1997 GĐ Trung tâm Sức khoẻ Tâm thần 19/9/1986, được phong hàm Phó Giáo Sư năm 1992.  
          Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng.  
          Danh hiệu Thầy thuốc ưu tú năm 1997
          Nghỉ hưu năm 1997, đã mất. 
Bí thư Chi bộ:  
          Bs Âu Thị Dung, Bs Nguyễn Thị Kim Khánh, Bs Nguyễn Đăng Đức, Bs Trịnh Tất Thắng. 
Thư ký Công đoàn:
          Bs Nguyễn Thị Kim Khánh, Bs Nguyễn Minh Hồng.    
Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh:  
          Ys Văn Đức Thại, Ys Kiều Việt An, Bs Vũ Đình Vương, Bs Huỳnh Xuân Thiện, Bs Nguyễn Phi Bình.  
          Các Trưởng Khoa phòng: 
          Khoa Nam: Bs Nguyễn Cửu Dỵ. 
          Khoa B: Bs Vũ Thế Vũ.
           Phòng khám: Bs Hoàng Bá Ước Gioanh.
    Danh sách các bác sĩ lãnh đạo các khoa phòng:
          Nguyễn Văn Khuê, Ngô Văn Đức, Vũ Đình Vương, Ds Võ Thị Lan, Ds Bùi Xuân Mỹ, Ds Trương Minh Đức, Ds Nguyễn Đình Phú. Nguyễn Minh Hồng, Phạm Văn Trụ, Nguyễn Ngọc Quang, Lê Quốc Nam, Lưu Quốc Thái, Hoàng Quốc Khánh, Phạm Quỳnh Diệp, Lê Hiếu, Trần Duy Tâm, Huỳnh Xuân Thiện, Nguyễn Phi Bình, Nguyễn Văn Danh.  
Danh sách bác sĩ, dược sĩ:   
          Nguyễn Văn Thuấn (GĐ Bv Đa Khoa Khu vực Bình Chánh), Lã Thị Thúy,  Vũ Thế Vũ, Chu Quang Giao, Lê Thị Thanh Hải, Nguyễn Thị Lèo, Nguyễn Thị Trâm, Nguyễn Thị Đê (Ds), Phan Huy Thanh, Nguyễn Thị Diễm, Trần Thịnh, Trương Đình Liêm, Lương Mạnh Dũng, Vũ Kim Hoàn, Nguyễn Thị Kim Ánh, Nguyễn Đức Khôi, Huỳnh Thanh Hiển, Đặng Thế Ân, Nguyễn Thị Giang, Nguyễn Hữu Thăng, Phạm Văn Khởi. Trần Thị Hồng Vân, Nguyễn Tiến Thành, Lê Quang Vy, Lê Thị Hồng Nhung, Nguyễn Mạnh Tuân, Khưu Văn Hào, Phạm Thị Minh Châu, Nguyễn Thị Minh Châu, Nguyễn Tú,  Huỳnh Tấn Sơn, Văn Đức Thại, Chu Quang An, Nguyễn Nguyên Thục Minh, Nguyễn Trung Hoàng, Lê Đỗ Hưng, Hồ Thị Quế Hương,    
Danh sách Bác sĩ Bộ môn Tâm thần Trường ĐHYD:
Đào Trần Thái, Nguyễn Văn Nuôi, Lê Thị Kim Hạnh, Đặng Hoàng Hải, Võ Hoàng Long, Ngô Tích Linh.
Tháng 9/1997 thành lập Bộ môn Tâm thần-Tâm lý Y học, Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng Cán bộ Y tế Tp Hồ Chí Minh. Chủ nhiệm Bs Lâm Xuân Điền. 
BỆNH VIỆN TÂM THẦN TP. HỒ CHÍ MINH 
Ngày thành lập 21 / 8 / 2002, đổi tên từ Trung tâm Sức khỏe Tâm thần.  
Cơ sở: không thay đổi    
Giám đốc: Bs Lâm Xuân Điền. Bs Trịnh Tất Thắng. 
Các Phó Giám đốc: Bs Nguyễn Đăng Đức, Bs Nguyễn Văn Chánh, Bs Đặng Văn Bình. Bs Phạm Văn Trụ.
Bs Lâm Xuân Điền: 
 
          Sinh 1945 tại Phnom-Penh. Tốt nghiệp BS năm 1973 .
          Tham gia cách mạng năm 1975: CK giải phẫu TK Bv Chợ Rẫy.
          Năm 1977 Phòng Y tế Quận Tân Bình (phụ trách tâm thần).
          Năm 1980 Phó Phòng Y tế Tân Bình.
          Năm 1984: Trưởng phòng và GĐ Trung tâm Y tế Tân Bình. Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam từ 1982.
          1992 Tu nghiệp về tâm lý tại Pháp.
          Từ 1997 GĐ Trung tâm Sức khỏe Tâm thần.

          Danh hiệu Thày thuốc Ưu tú năm 2005.
          Nghỉ hưu tháng 7 / 2006.   
Bí thư Chi bộ: Bs Trịnh Tất Thắng.  
Chủ tịch Công đoàn:  
          Bs Nguyễn Minh Hồng, Bs Huỳnh Xuân Thiện.  
Bí thư Đoàn thanh niên:
          Bs Trần Minh Khuyên, Bs Lâm Hiếu Minh, CN tâm lý Cao Minh Hải.
Các Khoa Phòng: 
          Trưởng TCCB: Bs Huỳnh Xuân Thiện
          Trưởng phòng HCQT: Thạc sĩ Trương Hồng sơn
          Trưởng Phòng Kế hoạch Tổng hợp và Chỉ đạo tuyến: Bs Lê Quốc Nam. Bs Trần Duy Tâm.
          Trưởng Khoa nội trú: Bs Đào Trần Thái, Bs Đặng Hoàng Hải. Bs Vũ Đình Vương. Bs Nguyễn Ngọc Quang. 
Các Bs Trưởng khoa Cơ sở Lê Minh Xuân:  
1.    Bs Nguyễn Thị Kim Ánh.
2.    Bs Nguyễn Phú Hữu.
3.    Bs Huỳnh Thanh Hiển.
4.    Bs Tô Thị Phương Hoa
5.    Bs Đặng Thế Ân. 
Trưởng khoa Khám III (Trẻ em):
Bs Phạm Văn Trụ (1992-2002). Bs Phạm Quỳnh Diệp.
Trưởng khoa Khám I (Ngoại chẩn): Bs Nguyễn Văn Nuôi, Bs Phạm Văn Trụ ( 2002- 2007). 
Trưởng Phòng điện não: Bs Ngô Văn Đức.  
Trưởng Phòng xét nghiệm Ds Nguyễn Thị Đê. 
Trưởng Khoa Dược: Ds Trương Minh Đức.
Từ 2007:
Giám đốc, Bí thư Chi bộ:  Bs Trịnh Tất Thắng.
Bs Trịnh Tất Thắng:
Sinh năm 1960 tại Hà Tây (nay là Hà Nội).
Tốt nghiệp Bs CK Tâm thần năm 1983 tại ĐH YK Hà Nội.
Từ 1983 - 1987 Trưởng Khoa Tâm thần Viện Quân y 7C . Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Từ 1987: Trưởng Khoa Khám Bv Tâm thần Tp HCM,
Trưởng Phòng Tổ chức Cán bộ từ 1995.
Tu nghiệp chuyên khoa tâm thần tại CHU Perray Vaucluse, Paris, Cộng hòa Pháp từ 1993 - 1994. 
Bí thư Chi bộ BV Tâm thần Tp HCM. Phó Giám đốc BV từ 2003. 
Giám đốc Trung tâm Giám định Pháp y Tâm thần Tp Hồ Chí Minh.
Giám đốc, Bí thư Chi bộ Bv từ 2006 đến nay. Chủ tịch Hội Tâm thần Tp Hồ Chí Minh.
Danh hiệu Thày thuốc Ưu tú năm 2007.





Các Phó Giám đốc:
Bs Đặng Văn Bình, Bs Phạm Văn Trụ. Bs Trần Quốc Hùng,Bs Nguyễn Đăng Khoa, Ths Trương Hồng Sơn.
Trưởng phòng TCCB: Bs Huỳnh Xuân Thiện kiêm Chủ tịch Công đoàn.
Trưởng Phòng KHTH: Bs Trần Duy Tâm kiêm Phụ trách Chỉ đạo tuyến.
Trưởng khoa Nội trú: Bs Vũ Đình Vương. 
 Các Bs Trưởng khoa Cơ sở Lê Minh Xuân:
1. Bs Nguyễn Thị Kim Ánh.
2. Bs Nguyễn Phú Hữu.
3. Bs Huỳnh Thanh Hiển.
4. Bs Tô Thị Phương Hoa
5. Bs Đặng Thế Ân.
Trưởng Khoa Tâm lý-Tâm thần Trẻ em: Bs Phạm Quỳnh Diệp, Bs Nguyễn Thị Giang.
Trưởng Khoa Cận Lâm sàng: Bs Nguyễn Đăng Khoa.
Trưởng Khoa Dược: Ds Phan Đình Tráng.
Trưởng Khoa Chống nhiễm khuẩn: Ds Nguyễn Đình Phú. Bs Phạm văn Khởi.
Trưởng Khoa Tâm lý: Ths Nguyễn Tâm Hồng Thúy. 

III/. CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC 

Bs Âu Thị Dung

 Sinh 1926 tại Kiên Giang. Tham gia cách mạng 1945, Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam 1969.

Tốt nghiệp năm 1980 chuyên ngành Quản lý bệnh viện.

Công tác tại Trung tâm SKTT từ tháng 8/1980.

Bí thư Chi bộ 1981-1986.

Nghỉ hưu năm 1986. Đã mất. 



Bs Nguyễn Tập    
           Sinh 1935 tại Sài Gòn. Tốt nghiệp Bs Y khoa 1968.
           8/1968 - 3/1969 tu nghiệp về Tâm thần tại Mỹ .
           Công tác tại Trạm Tâm thần Trung tâm từ 3/1978.

          Phó Giám Đốc phụ trách chuyên môn từ 1982.
          Nghỉ hưu 10/1989. Đã mất.











Bs Nguyễn Đăng Đức


Sinh năm 1949 tại Hưng Yên. Tham gia cách mạng năm 1968.
Tốt nghiệp 1981 Chuyên khoa Tâm thần
Công tác tại TTSKTT tháng 1/1982.
Trưởng Phòng TCCB, Bí thư Chi bộ 1992 – 1999.
1992 Phó Giám đốc Trung tâm Sức khỏe Tâm thần.  
Danh hiệu Thầy thuốc Ưu tú 2007.
Hưu trí 20
13
 


 
 Bs Vũ Tuấn Khanh  
 
 
            Sinh năm 1941 tại Hà Nội.            
Tham gia cách mạng năm 1965. Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam 1987.
Tốt nghiệp năm 1965 chuyên khoa Tâm thần, Đại học Y khoa Hà Nội. 
1965 công tác tại Bv Tâm thần Hà Nội.
1973 Phó Giám đốc Bv Tâm thần Hà Nội.
1976-1978: tu nghiệp về Tâm thần tại Cộng Hòa Dân Chủ Đức.
BS CK II từ 1982.  Tháng 9/1982: Phó Chủ nhiệm Bộ môn Tâm thần Trường ĐH Y Dược  Tp Hồ Chí Minh.
1986 kiêm Phó Giám đốc TTSKTT Tp Hồ Chí Minh.

Danh hiệu Nhà giáo ưu tú 1994.
Chủ nhiệm Bộ môn Tâm thần 1997 - 2002.
 
Hưu trí năm 2002    
Bs Nguyễn Văn Chánh

Sinh năm 1943 tại Bến Tre.
Tốt nghiệp năm 1973
Công tác tại BV Tâm trí Biên Hòa từ năm 1972-1981.
Công tác tại BV Tâm thần TP Hồ Chí Minh từ 1981
Thư ký Công đoàn nhiệm kỳ 1988-1989. 
Trưởng Phòng khám 1989-1992. 
Phó Giám đốc Trung tâm SKTT TP HCM từ năm 1992 đến năm 2003
 Hưu trí 2003



Bs Đặng Văn Bình
          Sinh 1954 tại Hải Dương. Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam  1980.
Tốt nghiệp1982 chuyên khoa Nhi
Tháng 12/1984 Công tác tại Trung tâm Sức khoẻ Tâm thần.
Phó Giám Đốc TTSKTT-TP phụ trách cơ sở LMX
Danh hiệu Thày thuốc Ưu tú năm 2007.
Hưu trí 2014.







Bs Phạm Văn Trụ
         Sinh 1953 tại Thái Bình.
Tốt nghiệp 1983, ĐH YD Tp HCM, Nội Tổng quát.
1986 - 1988 Phòng Cấp cứu Bv Đa Khoa Quận 4.
1989 tại Trung tâm Sức khỏe Tâm thần.
1994 - 1995 tu nghiệp tại CHU Perray Vaucluse, Paris, Cộng hòa Pháp.
Năm 1999 thực tập tại Institut de Psychologie CHU Brugmann, Bruxelles, Vương quốc Bỉ.
Trưởng Khoa khám III (Trẻ em) 1992- 2002. Trưởng Khoa Khám bệnh 2002- 2007.
Danh hiệu Thày thuốc Ưu tú 2008.
Phó Giám đốc Bv từ 2007.
Hưu trí 2013.  
Bs Trần Quốc Hùng.
           Sinh năm 1964.
Tốt nghiệp Bs năm 2007 tại ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch Tp Hồ Chí Minh.
Phó Phòng TCCB từ 1993.
Phó Giám đốc Bv từ 2015.






Bs Nguyễn Đăng Khoa.
           Sinh năm 1978.
Tốt nghiệp Y khoa năm 2002 tại ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch Tp Hồ Chí Minh.
Công tác tại bệnh viện từ năm 2003
Trưởng khoa Cận lâm sàng từ năm 2003.
Phó Giám đốc Bv từ 2016.

 



Ths Trương Hồng Sơn
           Sinh năm 1966 tại Sài Gòn.
Tốt nghiệp Dược năm 1997
Học viện Hành chính quốc gia năm 2005
Chi ủy viên chi bộ bệnh viện Tâm thần từ năm 2010
Trưởng phòng Hành chính quản trị từ năm 2009.
Phó Giám đốc Bv từ tháng 3/2016.


 

IV/. MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC


Gs Trần Đình Xiêm dự Hội nghị Tâm thần do WHO tổ chức năm 1983.

Hội thảo Khoa học Việt Mỹ lần 1 tại Trung tâm Sức khỏe Tâm thần. 
 










 
CÁC ĐỐI TÁC ĐÀO TẠO HUẤN LUYỆN VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC: 
  1. Hội Khoa học Pháp - Việt Tâm thần và Tâm lý Y học ( Association Scientifique Franco-Vietnamienne de Psychiatrie et de Psychologie Medicale. Trung tâm Viện Trường Đại học Perray Vaucluse (CHU Perray Vaucluse).  Chủ tịch Hội: Gs Barte.H. Nhi.
  2. CHU de Nice. Departement de Psychiatrie. Chủ nhiệm Bộ môn Gs. Guy Darcourt.
  3. Viện Tâm lý Y khoa ( Institut de Psychologie CHU Brugmann). Viện trưởng: Gs. Isodore Pelc.
  4. MEDRIX Hoa Kỳ. (Medical, Educational, and Development of Resources through International Exchange). Executive Director LaRell Catherman RN. MSN. PHN.
  5. Trường Cao đẳng Điều dưỡng Kobe ( Kobe City College of Nursing ). Gs Ts Masaharu Uemoto.
  6. Viện Tâm lý thực hành Paris (Ecole Psychologues Praticines Paris). Directeur: Mme Dana Castro.
  7. Hội Nghiên cứu Khuyết tật và Sức khỏe Tâm thần ( Association Recherche Handicape et Sante Mentale - ARHM). CH Saint Jean de Dieu. Lyon.  France. Directeur: Mme Egyptienne Marie Antoinette. 
 

KẾ HOẠCH TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC

CỦA BỆNH VIỆN TÂM THẦN NĂM 2016

 

 

I.    MỤC ĐÍCH - NGUYÊN TẮC TUYỂN DỤNG

 

1.   Mục đích.

Tuyển dụng đội ngũ viên chức có phẩm chất đạo đức, có đủ năng lực, trình độ đáp ứng theo tiêu chuẩn, cơ cấu vị trí việc làm, đáp ứng yêu cầu công việc của Bệnh viện Tâm thần.

 

2.   Nguyên tắc.

Việc tuyển dụng phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm và chỉ tiêu    biên chế được phân bổ cho bệnh viện.

Tuyển dụng phải đảm bảo tính công khai, minh bạch, công bằng, khách quan và đúng pháp luật. Việc tuyển dụng phải đảm bảo tính cạnh tranh, tuyển dụng đúng người đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm.

 

II.     NỘI DUNG KẾ HOẠCH:

 

1.   Thực trạng tình hình đội ngũ viên chức của Bệnh viện

Căn cứ theo chỉ tiêu biên chế được Sở Y tế duyệt năm 2016: 467 người (theo quyết định số 1201/QĐ-SYT ký ngày 23 tháng 3 năm 2016). Bệnh viện Tâm thần tiến hành xây dựng Kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2016 nhằm tuyển dụng những viên chức có năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của Bệnh viện.

Tính đến ngày 31/7/2016, tổng số nhân viên là 459 người, cụ thể như sau:

-       Biên chế                                   : 317 người

-       Hợp đồng theo nghị định 68    : 107 người

-       Hợp đồng tạm tuyển                : 35 người

-       Hợp đồng thời vụ                    : 01 người               .

 

2.   Nhu cầu tuyển dụng viên chức

 

Sau khi tổng hợp nhu cầu nhân sự của các khoa phòng, phòng Tổ chức cán bộ tổng hợp hồ sơ tuyển dụng viên chức năm 2016 là: 17

Số lượng cụ thể cho từng vị trí như sau:

 

Viên chức loại A1 theo bảng lương số 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP: 12 người

-       Chức danh nghề nghiệp Chuyên viên (Mã số 01.003)                              : 6

-       Chức danh nghề nghiệp Thư viện viên hạng III (Mã số: V.10.02.06)      : 1

-       Chức danh nghề nghiệp Kỹ sư hạng III (Mã số V.05.02.07)                    : 1

-       Chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật y hạng III    (Mã số: V.08.07.18)         : 1

-       Chức danh nghề nghiệp Bác sĩ (Mã số: V.08.01.03)                                 : 2

-       Chức danh nghề nghiệp Dược sĩ (Mã số: V.08.08.22)                              : 1

 

Viên chức loại B theo bảng lương số 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP: 05 người

-       Chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên hạng IV (Mã số: V.05.02.08)       : 1

-       Chức danh nghề nghiệp Dược hạng IV (Mã số: V.08.08.23)                    : 1

-       Chức danh nghề nghiệp Điều dưỡng hạng IV  (Mã số V.08.05.13)          : 3

 

3.   Hình thức tuyển dụng.

 

Bệnh viện Tâm thần tổ chức tuyển dụng qua hình thức xét tuyển.

 

4.   Tiêu chuẩn và điều kiện đăng ký dự tuyển.

Người đăng ký dự tuyển phải có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực theo yêu cầu của vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp.

1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:

a) Có quốc tịch Việt Nam và có hộ khẩu thường trú tại Thành phố Hồ Chí Minh. Trường hợp người dự tuyển không có hộ khẩu thường trú tại Thành phố Hồ Chí Minh phải có ít nhất một trong các điều kiện sau đây:

- Có học hàm Giáo sư (có tuổi đời dưới 45 tuổi đối với nữ và 50 đối với nam), Phó Giáo sư (có tuổi đời dưới 40 tuổi);

- Có bằng Tiến sĩ (có tuổi đời dưới 35 tuổi);

- Có bằng Thạc sĩ (có tuổi đời dưới 30 tuổi);

- Tốt nghiệp loại xuất sắc các đại học trong nước hoặc tốt nghiệp loại giỏi các đại học nước ngoài (có tuổi đời dưới 25 tuổi).

Đối với các trường hợp đặc biệt khác phải có văn bản báo cáo với Sở Nội vụ từng trường hợp cụ thể để xem xét, tổng hợp xin ý kiến Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) Từ đủ 18 tuổi trở lên và trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật lao động;

c) Có đơn đăng ký dự tuyển;

d) Có lý lịch rõ ràng;

đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;

§  Viên chức loại A1 trở lên:

ª Ngoại ngữ: tối thiểu chứng chỉ B trở lên,

ª Tin học: tối thiểu chứng chỉ A trở lên.

§  Viên chức hạng B:

ª Ngoại ngữ: tối thiểu chứng chỉ A,

ª Tin học: tối thiểu Chứng chỉ A.

Khi có quyết định của Sở Nội vụ và Sở Y tế công nhận kết quả tuyển dụng các viên chức “Đạt”, thì viên chức phải cam kết đáp ứng đủ tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp theo đúng quy định hiện hành như sau:

§  Trình độ từ cao đẳng, đại học:

ª Ngoại ngữ: tương đương bậc 2; A2 khung chung Châu Âu (Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014);

ª Tin học: sử dụng công nghệ thông tin cơ bản (Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014).

§  Trình độ trung cấp:

ª Ngoại ngữ: tương đương bậc 1; A1 khung chung Châu Âu (Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014);

ª Tin học: sử dụng công nghệ thông tin cơ bản (Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014).

           e) Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo vị trí việc làm đăng ký dự tuyển.

* Lưu ý: Ưu tiên cho người đăng ký dự tuyển có kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn ít nhất 2 năm.

 

5.   Hồ sơ đăng ký dự tuyển.

           1. Hồ sơ dự tuyển viên chức bao gồm:

           a) Đơn đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BNV;

           b) Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã - phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trong thời hạn 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

           c) Bản sao giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân và bản sao sổ hộ khẩu thường trú;

           d) Bản sao văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập toàn khóa (gồm điểm học tập và điểm tốt nghiệp) theo yêu cầu của vị trí dự tuyển được cơ quan có thẩm quyền chứng thực; trường hợp có văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải được cấp có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định tại Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐTngày 20 tháng 12 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp;

           đ) Giấy chứng nhận sức khỏe có kết luận đủ sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư số 14/2013/TT-BYTngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ Y tế hướng dẫn khám sức khỏe;

           e) Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có), được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.

           Trường hợp người đăng ký dự tuyển đang hợp đồng làm việc tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp xã phải được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương nơi đang làm việc nhận xét, đánh giá hoàn thành nhiệm vụ và có văn bản đồng ý được tham gia dự tuyển.

           2. Người đăng ký dự tuyển phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của những giấy tờ trong hồ sơ dự tuyển. Các trường hợp khai man, giả mạo hồ sơ sẽ bị hủy kết quả tuyển dụng và xử lý theo quy định của pháp luật. Thí sinh không được bổ sung các giấy tờ xác nhận chế độ ưu tiên sau khi đã công bố kết quả tuyển dụng.

           3. Thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển vào 01 vị trí việc làm, nếu thí sinh nào đăng ký dự tuyển từ 02 vị trí việc làm trở lên sẽ bị xóa tên trong danh sách dự tuyển hoặc hủy kết quả xét tuyển. Hồ sơ đăng ký dự tuyển không hoàn trả lại.

           4. Giám đốc Bệnh viện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của những người đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định và chịu trách nhiệm về việc từ chối tiếp nhận hồ sơ.

 

6.   Nội dung và thể thức tuyển dụng.

8.1.     Xét hồ sơ.

Hồ sơ dự tuyển đạt yêu cầu phải thỏa các điều kiện sau:

1.     Có đầy đủ các thành phần hồ sơ, ứng với vị trí việc làm đăng ký dự tuyển được quy định như trên.

2.     Có điểm học tập, điểm tốt nghiệp, mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên (theo thang điểm 100).

8.2.     Xét tuyển.

Thí sinh có hồ sơ dự tuyển đạt yêu cầu sẽ được kiểm tra sát hạch qua        hình thức phỏng vấn với nội dung cụ thể như sau:

8.2.1.   Kiến thức chung về pháp luật

+       Luật Viên chức.

+       Nội qui, quy chế Bệnh viện.

+      12 điều y đức, Quy tắc ứng xử theo Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014, Cam kết “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ hướng tới sự hài lòng của người bệnh” theo Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04/6/2015.

 

 

8.2.2.   Chuyên môn

        Câu hỏi lĩnh vực chuyên môn có liên quan. Nội dung câu hỏi được chuẩn bị  phù hợp với từng đối tượng (do Bệnh viện Tâm thần soạn, Sở Y tế duyệt).

8.2.3.   Khả năng giao tiếp, ứng xử chung.

 

7.   Thời gian và địa điểm tiếp nhận hồ sơ dự xét tuyển.

Thời gian: kể từ ngày 01/10/2016 đến hết ngày 31/10/2016.

Sáng từ 7h30 đến 11h30, chiều từ 13h30 đến 15h30.

Địa điểm: phòng Tổ chức cán bộ Bệnh viện Tâm thần, 766 Võ Văn Kiệt, phường 1, quận 5, TP.HCM.

 

8.   Thời gian xét tuyển.

        Thời gian xét tuyển dự kiến ngày 02 tháng 12 năm 2016 (01 ngày).

 

9.   Cách tính điểm.

a) Điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập của người dự xét tuyển ở trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.

        b) Điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự xét tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.

        c) Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì điểm học tập đồng thời là điểm tốt nghiệp và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 2.

        d) Điểm phỏng vấn hoặc thực hành được tính theo thang điểm 100 và tính hệ số 2.

        đ) Kết quả xét tuyển là tổng số điểm của điểm học tập, điểm tốt nghiệp, điểm phỏng vấn tính theo quy định tại Điểm a, b, d Mục này.

        Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì kết quả xét tuyển là tổng số điểm được tính tại Điểm c và d Mục này.

 

10.   Xác định người trúng tuyển.

        a) Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau đây:

        - Có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn hoặc thực hành, mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên;

        - Có kết quả xét tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

        b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có điểm sát hạch (phỏng vấn hoặc điểm thực hành) cao hơn là người trúng tuyển.

        c) Nếu tổng số điểm sát hạch bằng nhau Giám đốc Bệnh viện quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại Khoản 2, Điều 10 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP.

        d) Trường hợp vẫn không xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại Khoản c Mục này thì Giám đốc bệnh viện phỏng vấn trực tiếp và quyết định người trúng tuyển.

        e) Không thực hiện việc bảo lưu kết quả cho các kỳ xét tuyển lần sau.

 
  SỞ Y TẾ TP.HCM         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM       
  BỆNH VIỆN TÂM THẦN         Độc lập - Tự do - Hạnh phúc      
DANH SÁCH THÍ SINH ĐỦ ĐIỀU KIỆN XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2016      
STT Họ và Tên Ngày tháng
năm sinh
Nữ Chức danh Trình độ Ngày làm
việc
Ngày đóng
BHXH
Lương hiện hưởng Ghi
chú
     
Chuyên
môn
Ngoại
Ngữ
Tin
học
Mã số  Hệ
số
Mốc nâng
lương
     
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14      
  I. Ngạch Chuyên viên - MS: 01.003 (Dự kiến tuyển 05)                                
  I.1 Cử nhân Tâm lý (Dự kiến tuyển 04)                                
1 1 Vũ Thị Ánh 14/10/1984 X CN Tâm lý Đại học B B 01/04/2016 01/06/2016 01.003 2,34 01/06/2016        
2 2 Lưu Văn Hà 22/12/1980   CN Tâm lý Đại học B A 01/04/2016 01/06/2016 01.003 2,34 01/06/2016        
3 3 Lưu Thị Minh Nguyệt 08/08/1979 X CN Tâm lý Đại học B A                  
4 4 Nguyễn Thị Nhi 27/11/1982 X CN Tâm lý Đại học B B 01/04/2016 01/06/2016 01.003 2,34 01/06/2016        
5 5 Trần Xuân Tuyết 13/02/1980 X CN Giáo dục học Đại học B A 03/10/2016 01/12/2016 01.003 3,00 01/12/2016        
  I.2 Cử nhân Luật (Dự kiến tuyển 01)                                
6 1 Trần Tuấn Anh 16/09/1987   CN Luật Đại học B B 03/10/2016 01/12/2016 01.003 2,34 01/12/2016        
  II. Ngạch Thư viện viên hạng III - MS: V.10.02.06 (Dự kiến tuyển 01)                                
10 1 Lê Thị Huyền 10/10/1983 X CN Thông tin -
Thư viện
Đại học B B 04/05/2016 01/07/2016 V.10.02.06 2,34 01/07/2016        
  III. Ngạch Kỹ sư hạng III- MS: V.05.02.07 (Dự kiến tuyển 01)                                
7 1 Hoàng Thị Mai Chi 02/07/1993 X KS Công nghệ
sinh học
Đại học C B 03/10/2016 01/12/2016 V.05.02.07 2,34 01/12/2016        
8 2 Huỳnh Huy Hoàng 31/08/1993   KS Công nghệ
sinh học
Đại học IELTS
B2
B                  
  IV. Ngạch Kỹ thuật viên hạng IV - MS: V.05.02.08 (Dự kiến tuyển 01)                                  
9 1 Lâm Thanh Duy 08/10/1986   TC CNTT Trung cấp B B 01/04/2005 01/04/2005 01.011 2,40 01/04/2015 NĐ 68      
  V. Ngạch Bác sĩ hạng III - MS: V.08.01.03 (Dự kiến tuyển 02)                                
11 1 Lê Thị Duyên 01/10/1990 X Y học dự phòng Đại học B B                  
  VI. Ngạch Điều dưỡng hạng IV - MS: V.08.05.13 (Dự kiến tuyển 03)                                
12 1 Phan Bá Chiến 11/02/1982   TC Điều dưỡng Trung cấp A A                  
13 2 Hà Văn Chung 11/08/1994   TC Điều dưỡng Trung cấp B A                  
14 3 Nguyễn Thị Thùy Dương 28/09/1995 X TC Điều dưỡng Trung cấp A A 01/04/2016 01/05/2016 V.08.05.13 1,86 01/05/2016        
15 4 Huỳnh Hồng Hằng 21/06/1987 X TC Điều dưỡng Trung cấp B B 01/04/2016 01/05/2016 V.08.05.13 1,86 01/05/2016        
16 5 Hà Thị Thu Hiền 11/10/1994 X TC Điều dưỡng Trung cấp A A 01/04/2016 01/05/2016 V.08.05.13 1,86 01/05/2016        
17 6 Lê Thị Phượng 27/02/1994 X TC Điều dưỡng Trung cấp A A                  
18 7 Nguyễn Thanh Tâm 06/11/1994 X TC Điều dưỡng Trung cấp A A                  
19 8 Lương Kim Thảo 18/09/1993 X TC Điều dưỡng Trung cấp B A                  
20 9 Ngô Thị Diệp Thúy 23/12/1984 X TC Điều dưỡng Trung cấp B A                  
21 10 Đặng Thị Thu Thủy 02/02/1992 X TC Điều dưỡng Trung cấp A A                  
22 11 Trần Thị Cẩm Tú 11/11/1995 X TC Điều dưỡng Trung cấp B A                  
23 12 Võ Thanh Tùng 14/05/1994   TC Điều dưỡng Trung cấp A A                  
24 13 Phan Thị Kim Tuyền 23/08/1985 X TC Điều dưỡng Trung cấp B A                  
  VII. Ngạch Dược sĩ hạng III - MS: V.08.08.22 (Dự kiến tuyển 01)                                
25 1 Tăng Thị Bảo Trân 04/05/1986 X ĐH Dược Đại học B A 01/04/2016 01/06/2016 V.08.08.22 2,67 01/06/2016        
  VIII. Ngạch Dược hạng IV - MS: V.08.08.23 (Dự kiến tuyển 01)                                
26 1 Lê Tấn Thịnh 15/07/1992   TC Dược Trung cấp B A 01/04/2016 01/05/2016 V.08.08.23 1,86 01/05/2016        
                           
                    TP.HCM, ngày        tháng 11 năm 2016         
    Người lập danh sách               GIÁM ĐỐC        
                                   
 
SỞ Y TẾ TP.HCM           CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỆNH VIỆN TÂM THẦN           Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
   
 
           
 
       
                         
BẢNG ĐIỂM XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2016
                         
STT Họ và tên
thí sinh
Ngày sinh Trình độ
chuyên môn
Chuyên
ngành
Điểm
học tập
(Hệ số 1)
Điểm
tốt nghiệp
(Hệ số 1)
Điểm sát hạch (Hệ số 2) Tổng cộng Kết quả
Nam Nữ Điểm
học
tập
Thang
điểm
100
Điểm
tốt nghiệp
Thang
điểm
100
1 Vũ Thị Ánh   10/14/1984 Đại học Tâm lý 7.41 74.1 8.66 86.6 88.33 337.37 Đạt
2 Lưu Văn Hà 12/22/1980   Đại học Tâm lý 6.4 64 7.83 78.3 89.33 320.97 Đạt
3 Lưu Thị Minh Nguyệt   8/8/1979 Đại học Tâm lý 6.36 63.6 7.33 73.3 69.83 276.57 Không đạt
4 Nguyễn Thị Nhi   11/27/1982 Đại học Tâm lý 6.69 66.9 8.33 83.3 94.33 338.87 Đạt
5 Trần Xuân Tuyết   2/13/1980 Đại học Giáo dục học
ngành Tâm lý
6.9 69 6.9 69 90.17 318.33 Đạt
6 Trần Tuấn Anh 9/16/1987   Đại học Luật 5.85 58.5 5.85 58.5 96.20 309.40 Đạt
7 Lê Thị Huyền   10/10/1983 Đại học Thông tin -
thư viện
6.91 69.1 9.5 95 93.80 351.70 Đạt
8 Hoàng Thị Mai Chi   7/2/1993 Đại học Công nghệ
sinh học
6.64 66.4 6.64 66.4 98.20 329.20 Đạt
9 Huỳnh Huy Hoàng 8/31/1993   Đại học Công nghệ
sinh học
7.57 75.7 7.57 75.7 86.40 324.20 Không đạt
10 Lâm Thanh Duy 10/8/1986   Trung cấp Công nghệ
thông tin
7.8 78 8.3 83 90.67 342.33 Đạt
11 Phan Bá Chiến 2/11/1982   Trung cấp Điều dưỡng 6.8 68 6.3 63 71.67 274.33 Không đạt
12 Hà Văn Chung 8/11/1994   Trung cấp Điều dưỡng 6.5 65 5.56 55.6 25.83 172.27 Không đạt
13 Nguyễn Thị Thùy Dương   9/28/1995 Trung cấp Điều dưỡng 6.7 67 6.5 65 98.50 329.00 Đạt
14 Huỳnh Hồng Hằng   6/21/1987 Trung cấp Điều dưỡng 7.73 77.3 7.73 77.3 97.17 348.93 Đạt
15 Hà Thị Thu Hiền   10/11/1994 Trung cấp Điều dưỡng 7.4 74 7.2 72 98.17 342.33 Đạt
16 Lê Thị Phượng   2/27/1994 Trung cấp Điều dưỡng 7.2 72 7.5 75 76.67 300.33 Không đạt
17 Nguyễn Thanh Tâm   11/6/1994 Trung cấp Điều dưỡng 7.7 77 7.8 78 85.83 326.67 Không đạt
18 Lương Kim Thảo   9/18/1993 Trung cấp Điều dưỡng 7 70 6.7 67 70.00 277.00 Không đạt
19 Ngô Thị Diệp Thúy   12/23/1984 Trung cấp Điều dưỡng 7.6 76 7.16 71.6 74.67 296.93 Không đạt
20 Đặng Thị Thu Thủy   2/2/1992 Trung cấp Điều dưỡng 7.6 76 7.8 78 0.00 154.00 Không đạt
21 Trần Thị Cẩm Tú   11/11/1995 Trung cấp Điều dưỡng 8 80 7.2 72 85.00 322.00 Không đạt
22 Võ Thanh Tùng 5/14/1994   Trung cấp Điều dưỡng 8 80 8.1 81 83.50 328.00 Không đạt
23 Phan Thị Kim Tuyền   8/23/1985 Trung cấp Điều dưỡng 7.6 76 6.93 69.3 86.83 318.97 Không đạt
24 Tăng Thị Bảo Trân   5/4/1986 Đại học Dược 7.23 72.3 7.75 77.5 97.17 344.13 Đạt
25 Lê Tấn Thịnh 7/15/1992   Trung cấp Dược 6.4 64 5.8 58 94.67 311.33 Đạt
                         
                TP.HCM, ngày      tháng 12 năm 2016
  NGƯỜI LẬP BIỂU             GIÁM ĐỐC
                         
                         
                         
  Lê Thị Thùy Linh             BS. Trịnh Tất Thắng